Tài chính & Công nghệ

collapse
Trang chủ / Thị trường / Giá lúa gạo hôm nay ngày 17/5, tuần qua: Gạo xuất khẩu, lúa tươi tăng

Giá lúa gạo hôm nay ngày 17/5, tuần qua: Gạo xuất khẩu, lúa tươi tăng

17-05-2026  Biên Tập Viên 5 views
  • Giá lúa gạo hôm nay ngày 16/5: Gạo xuất khẩu biến động mạnh
  • Giá lúa gạo hôm nay ngày 15/5/2026: Gạo thường giảm 1.000 đồng/kg
  • Giá lúa gạo hôm nay ngày 14/5: Gạo nguyên liệu xuất khẩu tăng giá

Giá lúa gạo hôm nay, ghi nhận trên thị trường thế giới, tại Thái Lan, gạo 5% tấm dao động 413-417 USD/tấn, trong khi đó, gạo 100% tấm dao động từ 392-396 USD/tấn. Trong khi đó, tại Ấn Độ, gạo 5% tấm dao động ở mức 344-348 USD/tấn, còn gạo 100% tấm chào bán 279-283 USD/tấn.

ec844bded7a13344ee0e711a42e6b3f9.jpg

Giá lúa gạo hôm nay ngày 17/5/2026, tuần qua: Gạo xuất khẩu, lúa tươi tăng. Ảnh: Thanh Minh.

Thị trường lúa gạo toàn cầu tiếp tục chịu tác động từ xung đột địa chính trị, giá năng lượng cao và chi phí logistics neo ở mức lớn, gây áp lực cung - cầu, khiến giao dịch thận trọng.

Tại châu Á, xuất khẩu gạo sôi động hơn, giá gạo tăng so với đầu tháng 5, phát tín hiệu tích cực. 

Tại thị trường trong nước, giá lúa gạo hôm nay 17/5/2026 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động, giao dịch mua bán hạn chế.

Trong đó với mặt hàng gạo, trong tuần giao dịch mua bán chậm hơn tuần trước, giá các loại gạo trong nước tương đối ổn định; một số loại gạo xuất khẩu biến động. Cụ thể, giá các loại gạo trong nước đi ngang, riêng một số loại gạo xuất khẩu tiếp đà tăng. Trong đó gạo Jasmine tăng 7 USD/tấn, còn gạo thơm 5% tấm tăng 10 USD/tấn giữa tuần, sau đi ngang cuối tuần.

Ghi nhận tại nhiều địa phương hôm nay, giao dịch mua bán ít,  giá vững.

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, hiện gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.500 - 9.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 9.100 - 9.200 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.400 - 8.550 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 10.750 - 10.090 đồng/kg, so với cuối tuần.

Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.500 - 11.500 đồng/kg. Hiện tấm 3-4 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 7.150 - 7.250 đồng/kg, so với hôm qua.

Tại các chợ lẻ, giá gạo đi ngang so với cuối tuần. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 12.000 - 13.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 13.000 - 14.000 đồng/kg, gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Với mặt hàng lúa, trong tuần giá lúa tiếp đà tăng nhẹ giữa tuần sau đó di ngang cuối tuần, giao dịch mua bán khởi sắc hơn so với tuần trước, do bắt đầu có nguồn lúa Hè Thu sớm. Ghi nhận tại nhiều địa phương hôm nay, giao dịch mua bán vắng, giá vững.

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, hiện giá lúa tươi OM 18 dao động ở mốc 6.200 - 6.300 đồng/kg, giá lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mốc 6.200 - 6.300 đồng/kg, giá lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 5.600 - 5.700 đồng/kg; giá lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.400 - 5.500 đồng/kg; giá lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.100 - 5.200 đồng/kg, so với cuối tuần.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam hiện duy trì ở nhiều mức khác nhau. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo Jasmine được chào bán ở mức 513-517 USD/tấn; gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 510-520 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 331-335 USD/tấn.

Theo thông tin từ Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Công Thương, khối lượng xuất khẩu gạo Việt Nam 4 tháng đầu năm 2026, đạt hơn 3,3 triệu tấn, trị giá 1,57 tỷ USD. Tuy nhiên vẫn giảm 2,3% về khối lượng và 11,1% về giá trị, so với cùng kỳ năm trước; giá xuất khẩu gạo bình quân đạt khoảng 468,4 USD/tấn, giảm 9%.

Trong các thị trường xuất khẩu, Philippines là thị trường tiêu thụ gạo lớn nhất của Việt Nam với 48,5%. Trung Quốc và Gana lần lượt đứng thứ hai và ba với thị phần 15,6% và 7%.

Đáng chú ý, trong những tháng đầu năm 2026, xuất khẩu gạo sang Philippines tăng 6,7%, trong khi thị trường Trung Quốc tăng mạnh 44,4% so với cùng kỳ năm trước.

Ngược lại, xuất khẩu sang Ghana giảm 28,7%. Đáng chú ý, Bờ Biển Ngà giảm mạnh nhập khẩu gạo Việt Nam tới 59,6%. Trong nhóm 15 thị trường xuất khẩu gạo lớn nhất, Trung Quốc là thị trường tăng trưởng mạnh nhất, còn Bờ Biển Ngà giảm sâu nhất.

Bảng giá lúa gạo hôm nay ngày 17/5/2026

c62f715679303244a49dd225b3e0229b.jpg

Bảng giá mang tính tham khảo.

Minh Khuê

Share: