Trên thị trường thế giới, tại Thái Lan, giá gạo 5% tấm xuất khẩu dao động 381-385 USD/tấn, còn gạo 100% tấm ở mức 363-367 USD/tấn. Đối với Ấn Độ, gạo 5% tấm được chào bán dao động 351-355 USD/tấn và gạo 100% tấm ở mức 304-308 USD/tấn.

Gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 giảm, lúa tươi chững giá. Ảnh: Thanh Minh.
Nhìn chung, thị trường gạo châu Á nguồn cung khá dồi dào, các nhà xuất khẩu cho biết tiến độ chốt đơn hàng mới đang chậm hơn trước
Theo 5 nhà xuất khẩu lớn, hoạt động xuất khẩu gạo của Ấn Độ, quốc gia chiếm hơn 40% thương mại gạo toàn cầu, đang chịu tác động từ căng thẳng Trung Đông chưa có dấu hiệu hạ nhiệt.
Tại thị trường trong nước, Giá lúa gạo hôm nay ngày 17/3/2026 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động, giao dịch mua bán yếu.
Trong đó với mặt hàng lúa, theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, hiện giá lúa tươi OM 18 dao động ở mốc 6.000 - 6.100 đồng/kg; giá lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mốc 6.100 - 6.200 đồng/kg; giá lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.500 đồng/kg; giá lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 5.800 - 6.000 đồng/kg; giá lúa OM 4218 dao động 6.000 - 6.200 đồng/kg; giá lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.200 - 5.400 đồng/kg, so với đầu tuần.
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, nhiều thương lái đợi thị trường ổn định hơn mới mua trở lại, giao dịch mua bán yếu, lúa tươi các loại ít biến động. Tại An Giang, giao dịch mua bán lúa Đông Xuân chậm, giá lúa tương đối ổn định.
Tại Đồng Tháp, nguồn lúa tươi các loại chào bán nhiều, thương lái hỏi mua lúa xa ngày cắt ít, giá không có nhiều biến động. Tại Cần Thơ, Cà Mau, Vĩnh Long, Tây Ninh, giao dịch mua bán yếu, giá vững.
Tương tự với mặt hàng gạo, hiện gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 giảm 150 đồng/kg dao động ở mức 8.300 - 8.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 7.800 - 7.900 đồng/kg;; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.150 - 9.350 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.000 - 8.100 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.900 - 9.100 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 9.500 - 9.700 đồng/kg, so với đầu tuần.
Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.550 - 11.500 đồng/kg. Hiện tấm thơm 504 dao động ở mức 7.550 - 7.700 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 10.500 - 11.500 đồng/kg, so với đầu tuần.
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán ít, giá gạo các loại ít biến động. Tại An Giang, kho mua gạo trắng OM5451 nhưng lựa gạo đẹp, giá tương đối ổn định.
Tại khu vực Lấp Vò - Sa Đéc (Đồng Tháp), các bến gạo về lượng ít, các kho lớn mua chậm, gạo các loại bình giá. Tại An Cư - Đồng Tháp, lượng gạo về ít, giao dịch mua bán cầm chừng, giá gạo có xu hướng giảm nhẹ.
Tại các chợ lẻ, giá gạo các loại ổn định so với đầu tuần. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 13.000 - 14.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo thường dao động ở mốc 12.000 - 13.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam hiện duy trì ở nhiều mức khác nhau. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo thơm 5% tấm đang được chào bán trong khoảng 400-415 USD/tấn; gạo 100% tấm dao động từ 316-320 USD/tấn; còn gạo Jasmine dao động ở mức 430-434 USD/tấn.
Bảng giá lúa gạo hôm nay ngày 17/3/2026

Bảng giá mang tính tham khảo.
