Tài chính & Công nghệ

collapse
Trang chủ / Thị trường / Giá lúa gạo hôm nay ngày 11/1 và tuần qua: Gạo biến động trái chiều

Giá lúa gạo hôm nay ngày 11/1 và tuần qua: Gạo biến động trái chiều

11-01-2026  Biên Tập Viên 7 views
  • Giá lúa gạo hôm nay ngày 10/1: Gạo xuất khẩu tiếp đà giảm
  • Giá lúa gạo hôm nay ngày 9/1: Gạo thơm dẻo neo cao, lúa tươi vững giá
  • Giá lúa gạo hôm nay ngày 8/1/2026: Gạo xuất khẩu đảo chiều giảm

Giá lúa gạo hôm nay ngày 11/1/2026 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long đi ngang.

e79a69a2406356d8f2e3a30846997914.jpg

Giá lúa gạo hôm nay ngày 11/1/2026 và tuần qua: Gạo biến động trái chiều. Ảnh: Thanh Minh.

Trong đó với mặt hàng lúa, trong tuần giao dịch mua bán trầm lắng so với tuần trước, giá lúa tươi các loại ít biến động.

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, hiện giá lúa tươi OM 18 dao động ở mốc 6.500 - 6.700 đồng/kg; giá lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.500 - 5.600 đồng/kg; giá lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 5.800 - 6.000 đồng/kg; giá lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mốc 6.500 - 6.700 đồng/kg; giá lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.200 - 5.400 đồng/kg; giá lúa OM 4218 dao động 6.000 -6.200 đồng/kg, so với cuối tuần.

Ghi nhận tại nhiều địa phương hôm nay, giao dịch mua bán ít, giá vững.

Với mặt hàng gạo, trong tuần thị trường trầm lắng, giá các loại gạo trong nước tương đối ổn định; gạo xuất khẩu biến động trái chiều. Cụ thể, giá các loại gạo trong nước đi ngang, riêng một số loại gạo nguyên liệu xuất khẩu tăng nhẹ đầu tuần, sau đó đi ngang và đảo chiều giảm nhẹ vào giữa và cuối tuần.

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, hiện gạo Đài Thơm 8 dao động 8.600 - 8.750 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 7.600 - 7.750 đồng/kg; hiện gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 dao động ở mức 8.150 - 8.300 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 7.340 - 7.450 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.200 - 7.300 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.500 - 8.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 9.500 - 9.700 đồng/kg so với cuối tuần.

Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.600 - 11.000 đồng/kg. Hiện tấm tăng 100 đồng/kg dao động ở mức 7.600 - 7.700 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 10.000 - 11.000 đồng/kg so với cuối tuần.

Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán ít, giá gạo các loại đi ngang.

Tại các chợ lẻ, gạo các loại ổn định giá so với cuối tuần. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 14.000 - 15.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo thường dao động ở mốc 12.000 - 13.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), hiện gạo thơm 5% tấm giá dao động ở mức 420 - 440 USD/tấn; gạo 100% tấm dao động ở mức 319 - 323 USD/tấn; gạo Jasmine giá dao động 446 - 450 USD/tấn.

Theo thông tin mới nhất từ Hải quan Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Công Thương, khối lượng xuất khẩu gạo trong tháng 12/2025, Việt Nam xuất khẩu đạt gần 522,4 nghìn tấn gạo, đạt 248,8 triệu USD. Tính chung cả năm 2025, xuất khẩu gạo đạt hơn 8,06 triệu tấn, thu về 4,103 tỷ USD, giảm 10,8% về khối lượng và giảm 27,6% về giá trị so với cùng kỳ năm 2024, phản ánh rõ tác động của xu hướng giảm giá gạo trên thị trường thế giới.

Giá gạo xuất khẩu bình quân năm 2025 chỉ đạt khoảng 509 USD/tấn, thấp hơn đáng kể so với mức bình quân 627,2 USD/tấn của năm 2024. Như vậy, mỗi tấn gạo xuất khẩu trong năm 2025 giảm khoảng 118,2 USD so với năm trước.

Về thị trường, Philippines tiếp tục là quốc gia nhập khẩu gạo lớn nhất của Việt Nam, chiếm khoảng 40% tổng lượng và 38,3% tổng kim ngạch xuất khẩu. Tuy nhiên, giá trị xuất khẩu sang thị trường này giảm khoảng 34% so với năm 2024.

Đáng chú ý, trong nhóm 10 thị trường xuất khẩu gạo lớn nhất của Việt Nam, các thị trường châu Phi và châu Á tiếp tục đóng vai trò quan trọng. Cụ thể, Việt Nam xuất khẩu sang Bờ Biển Ngà hơn 1,055 triệu tấn, đạt trên 478 triệu USD; Ghana đạt 919.000 tấn với gần 514 triệu USD; Trung Quốc đạt 747.000 tấn, tương đương gần 374 triệu USD; và Malaysia đạt 515.000 tấn, với kim ngạch gần 240 triệu USD.

Bảng giá lúa gạo hôm nay ngày 11/1/2026

bcd19122f1e14dd3c8ead6e1426fc08f.jpg

Bảng giá mang tính tham khảo.

Có thể bạn quan tâm

  • Giá lúa gạo hôm nay ngày 7/1/2026: Thị trường lặng sóng, giá ổn định
  • Giá lúa gạo hôm nay ngày 6/1: Gạo xuất khẩu tiếp đà tăng
  • Giá lúa gạo hôm nay ngày 5/1/2026: Gạo xuất khẩu đảo chiều tăng
Minh Khuê

Share: