Lãi suất phân bổ ở các kỳ hạn dài
Biểu lãi suất huy động tại nhiều ngân hàng thương mại cho thấy mặt bằng tiền gửi hiện có sự phân hóa khá rõ giữa các kỳ hạn và từng nhà băng. Nhóm kỳ hạn ngắn từ 1 - 3 tháng chủ yếu dao động quanh 2 - 5%/năm, trong khi kỳ hạn từ 12 tháng trở lên xuất hiện nhiều mức trên 6%/năm.

Ở nhóm niêm yết cao, Shinhan Bank áp dụng 7%/năm cho kỳ hạn 6 tháng, 7,5%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, 7,1%/năm cho kỳ hạn 18 tháng và 6,6%/năm cho kỳ hạn 24 tháng.
MB Bank niêm yết mức không kỳ hạn 0,05%/năm; kỳ hạn 1 tháng 3,7%/năm; 3 tháng 4,1%/năm; 6 và 9 tháng cùng 4,6%/năm. Với kỳ hạn dài hơn, 12 và 18 tháng cùng ở mức 6,3%/năm, còn 24 tháng đạt 7,2%/năm.
Tại MSB, tiền gửi kỳ hạn 1 và 3 tháng cùng ở mức 3,6%/năm; kỳ hạn 6 và 9 tháng là 4,7%/năm. Các kỳ hạn 12, 18 và 24 tháng được áp dụng mức 5,3%/năm.
ABBANK niêm yết không kỳ hạn 0,1%/năm; kỳ hạn 1 tháng 3,6%/năm; 3 tháng 3,8%/năm. Đáng chú ý, các kỳ hạn 6, 9 và 12 tháng cùng được áp dụng 6,05%/năm, trong khi kỳ hạn 18 và 24 tháng ở mức 5,6%/năm.
ACB hiện áp dụng 4%/năm cho kỳ hạn 1 tháng, 4,4%/năm cho kỳ hạn 3 tháng, 4,5%/năm cho kỳ hạn 6 tháng và 4,7%/năm cho kỳ hạn 9 tháng. Với kỳ hạn 12 tháng, mức niêm yết là 5,3%/năm; kỳ hạn 18 và 24 tháng cùng ở mức 5,4%/năm.
Trong nhóm ngân hàng quốc doanh, Agribank có mức không kỳ hạn 0,2%/năm; kỳ hạn 1 tháng 2,6%/năm; 3 tháng 2,9%/năm; 6 và 9 tháng cùng 4%/năm. Kỳ hạn 12 và 18 tháng được niêm yết 5,9%/năm, còn 24 tháng đạt 6%/năm.
BIDV, Vietcombank và VietinBank cùng áp dụng mức không kỳ hạn 0,1%/năm; kỳ hạn 1 tháng 2,1%/năm; 3 tháng 2,4%/năm; 6 và 9 tháng 3,5%/năm. Ở kỳ hạn 12 và 18 tháng, mức áp dụng là 5,9%/năm; kỳ hạn 24 tháng ở mức 6%/năm.
Nhìn chung, nhóm quốc doanh vẫn giữ mặt bằng tương đối ổn định, trong khi một số ngân hàng thương mại cổ phần và ngân hàng nước ngoài có mức huy động nhỉnh hơn ở một số kỳ hạn nhất định, nhất là kỳ hạn trung và dài hạn.
Mức đặc biệt cao đi kèm điều kiện tiền gửi rất lớn
Ngoài biểu niêm yết thông thường, thị trường hiện vẫn ghi nhận một số mức đặc biệt cao, dao động từ 7,4 - 10%/năm. Tuy nhiên, đây không phải mức áp dụng đại trà, mà thường đi kèm điều kiện về số dư tiền gửi rất lớn, kỳ hạn cụ thể và phương thức lĩnh lãi cuối kỳ.
PVcomBank đang áp dụng mức 10%/năm cho kỳ hạn 12 - 13 tháng lĩnh lãi cuối kỳ tại quầy, với điều kiện số dư tiền gửi mở mới từ 2.000 tỷ đồng trở lên.
MSB áp dụng mức 9%/năm đối với sổ tiết kiệm mở mới hoặc mở từ ngày 1/1/2018 được tự động gia hạn, kỳ hạn 12 hoặc 13 tháng, với số tiền gửi từ 500 tỷ đồng.
HDBank cũng duy trì chính sách đặc biệt cho khách hàng gửi từ 500 tỷ đồng trở lên. Cụ thể, kỳ hạn 12 tháng lĩnh lãi cuối kỳ được áp dụng 7,2%/năm, còn kỳ hạn 13 tháng lĩnh lãi cuối kỳ là 7,6%/năm. Chính sách này chỉ áp dụng với thẻ tiết kiệm có số dư tối thiểu từ 500 tỷ đồng và không áp dụng với hình thức lĩnh lãi đầu kỳ hoặc lĩnh lãi định kỳ.
Với khách hàng cá nhân thông thường, mức niêm yết phổ biến vẫn thấp hơn khá xa so với các chương trình đặc biệt dành cho khoản tiền rất lớn. Vì vậy, trước khi gửi tiền, người dân cần kiểm tra kỹ điều kiện áp dụng, phương thức nhận lãi và quy định tất toán trước hạn.