Giá lúa gạo hôm nay, ghi nhận trên thị trường thế giới, tại Thái Lan, gạo 5% tấm dao động 480-484 USD/tấn, trong khi đó, gạo 100% tấm dao động từ 412-416 USD/tấn. Trong khi đó, tại Ấn Độ, gạo 5% tấm dao động ở mức 350-354 USD/tấn, còn gạo 100% tấm chào bán 280-284 USD/tấn.
Trong tuần qua, thị trường lúa gạo toàn cầu tiếp tục chịu tác động từ biến động giá năng lượng và chi phí logistics duy trì ở mức cao, gây áp lực lên cán cân cung - cầu và khiến hoạt động giao dịch tiếp tục diễn ra thận trọng.
Bên cạnh đó, các yếu tố địa chính trị vẫn ảnh hưởng đáng kể đến ngành lúa gạo thế giới. Mặc dù giá năng lượng đã giảm so với giai đoạn trước, chi phí vận chuyển chưa hạ nhiệt, làm gia tăng chi phí thương mại.
Việc căng thẳng tại Trung Đông có dấu hiệu hạ nhiệt được kỳ vọng sẽ hỗ trợ khôi phục các hoạt động giao thương, song thị trường năng lượng toàn cầu được dự báo cần thêm thời gian để phục hồi ổn định.
Tại châu Á, trong tuần xuất khẩu gạo khá sôi động, giá gạo biến động trái chiều so với tuần trước. Tuy nhiên, giá vẫn biến động, chưa hình thành xu hướng ổn định.
Tại thị trường trong nước, giá lúa gạo hôm nay 5/7/2026 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động, giao dịch mua bán vắng.
Trong đó với mặt hàng lúa, trong tuần giá lúa tươi biến động, giao dịch mua bán lúa mới khá hơn, do nguồn lúa Hè Thu đã bán ở nhiều khu vực. Ghi nhận tại nhiều địa phương hôm nay, giao dịch mua bán vắng, giá vững.
Theo cập theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, hiện giá lúa tươi IR 50404 dao động ở mức 5.400 - 5.600 đồng/kg; giá lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mốc 6.200 - 6.400 đồng/kg; giá lúa tươi OM 18 dao động ở mốc 6.200 - 6.300 đồng/kg; giá lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.400 - 5.600 đồng/kg; giá lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 5.700 - 5.800 đồng/kg.
Với mặt hàng gạo, trong tuần giao dịch mua bán chậm, giá các loại gạo trong nước tương đối ổn định; một số loại gạo xuất khẩu biến động. Cụ thể, giá các loại gạo trong nước đi ngang, riêng một số loại gạo xuất khẩu đồng loạt tăng từ 3 USD đến 8 USD/tấn.
Ghi nhận tại nhiều địa phương hôm nay, giao dịch mua bán vắng, giá vững.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, hiện gạo gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.800 - 8.900 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 tăng 100 đồng/kg dao động ở mức 9.300 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.500 - 9.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 10.750 - 10.090 đồng/kg.
Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.800 - 8.050 đồng/kg. Hiện tấm thơm dao động ở mức 8.00 - 8.100 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 7.950 - 8.100 đồng/kg.
Tại các chợ lẻ, giá gạo đi ngang so với cuối tuần. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo Đài thơm dao động 14.500 – 15.500 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 14.000 - 15.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam hiện duy trì ở nhiều mức khác nhau. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo Jasmine được chào bán ở mức 516-520 USD/tấn; gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 500-510 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 349-353 USD/tấn.
Theo thông tin từ Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Công Thương, 6 tháng đầu năm 2026, Việt Nam dự kiến xuất khẩu khoảng 5 triệu tấn gạo, đạt kim ngạch 2,36 tỷ USD, tăng 5,7% về khối lượng nhưng giảm 3,3% về giá trị so với cùng kỳ năm trước. Giá gạo xuất khẩu bình quân ước đạt 473,6 USD/tấn, giảm 8,6%.
Trong cơ cấu thị trường, Philippines tiếp tục là khách hàng nhập khẩu gạo lớn nhất của Việt Nam. Đáng chú ý, trong nhóm 15 thị trường xuất khẩu gạo lớn nhất, Trung Quốc ghi nhận mức tăng trưởng cao nhất, gần 60%, trong khi Bờ Biển Ngà là thị trường giảm mạnh nhất.
Bảng giá lúa gạo hôm nay ngày 5/7/2026