Giá lúa gạo hôm nay, ghi nhận trên thị trường thế giới, tại Thái Lan, gạo 5% tấm dao động 455-459 USD/tấn, trong khi đó, gạo 100% tấm dao động từ 382-386 USD/tấn. Trong khi đó, tại Ấn Độ, gạo 5% tấm dao động ở mức 363-367 USD/tấn, còn gạo 100% tấm dao động 290-294 USD/tấn.
Thị trường lúa gạo châu Á và thế giới vẫn chịu tác động từ giá năng lượng và chi phí logistics ở mức cao, gây áp lực cung - cầu, khiến hoạt động giao dịch diễn ra khá thận trọng.
Tại thị trường trong nước, giá lúa gạo hôm nay 31/72026 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long biến động, giao dịch mua bán chậm.
Trong đó với mặt hàng lúa, theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, hiện giá lúa tươi IR 50404 tăng 300 đồng/kg dao động ở mức 5.400 - 6.500 đồng/kg; lúa tươi Đài Thơm 8 tăng 100 đồng/kg dao động ở mốc 6.000 - 7.100 đồng/kg; giá lúa OM 5451 (tươi) tăng 500 đồng/kg dao động mốc 5.400 - 6.900 đồng/kg; giá lúa tươi OM 18 tăng 100 đồng/kg dao động ở mốc 6.200 - 7.100 đồng/kg; giá lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 6.000 - 6.100 đồng/kg, so với giữa tuần.
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, giá lúa tăng, giao dịch lúa mới chững lại, nông dân có xu hướng chào lên tiếp. Tại An Giang, nông dân neo giá cao, giao dịch lúa Hè Thu ít, giá lúa biến động.
Tại Đồng Tháp, Cần Thơ, Cà Mau, Vĩnh Long, Tây Ninh, nông dân neo giá cao, giao dịch mua bán mới chậm, giá lúa có xu hướng tăng.
Với mặt hàng gạo, theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, hiện gạo gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 tăng 50 đồng/kg dao động ở mức 9.700 - 9.800 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 9.800 - 9.900 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.300 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg, so với hôm qua.
Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.850 - 8.700 đồng/kg. Hiện tấm thơm dao động ở mức 8.550 - 8.700 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 7.850 - 8.000 đồng/kg, so với hôm qua.
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, thị trường giao dịch trầm lắng, giá gạo các loại tương đối ổn định. Tại An Giang, giao dịch mua bán chậm, giá gạo các loại ít biến động.
Tại khu vực Lấp Vò (Đồng Tháp), lượng về bến ít, kho mua vào vẫn chậm, giá các loại tương đối ổn định. Tại An Cư - Đồng Tháp, lượng gạo về lai rai, kho mua chậm lại, lựa gạo đẹp, giá gạo ít biến động.
Tại các chợ lẻ giá gạo đi ngang so với hôm qua. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 13.000 - 20.500 đồng/kg; gạo Đài thơm dao động 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 12.000 - 15.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 2 2.000 đồng/kg; gạo OM 18 dao động ở mốc 14.000 - 18.500 đồng/kg.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam đứng giá so với hôm qua. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 455-459 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 359-363 USD/tấn; gạo Jasmine được chào bán ở mức 546-550 USD/tấn.
Bảng giá lúa gạo hôm nay ngày 31/7/2026